Đỗ Xuân Thạnh_Skyskysky :

Chủ Nhật, 16 tháng 7, 2023

Bằng A1, B1 được lái những loại xe nào theo Dự thảo luật sửa đổi




Bằng A1, B1 được lái những loại xe nào theo Dự thảo luật sửa đổi



Dự thảo luật Giao thông đường bộ sửa đổi mới mang đến nhiều thay đổi về quy định giấy phép lái xe trong đó các hạng mục phổ biến A1, B1 thay đổi như thế nào được người dân quan tâm hơn cả. Vậy bằng A1, B1 được lái những loại xe nào theo Dự thảo luật sửa đổi? Cùng tìm hiểu trong bài viết sau!

1-Hạng A1 lái được loại xe nào?

Tại Điều 97 dự thảo Luật Giao thông đường bộ mới đây, Bộ Giao thông Vận tải dự kiến phân bằng lái xe (Giấy phép lái xe) thành 17 hạng thay vì 13 hạng như hiện nay.

Đặc biệt, bằng lái xe máy thông dụng nhất - hạng A1 đã được dự thảo thay đổi và ảnh hưởng đáng kể. Cụ thể, đối với xe gắn máy bằng lái xe được chia làm 3 hạng.

- Hạng A0 cấp cho người lái xe gắn máy (kể cả xe máy điện) có dung tích xy lanh dưới 50 cm3 hoặc có công suất động cơ điện không vượt quá 04 kw.

- Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 04 kw đến 11 kw và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0.

- Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kw và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1.




Như vậy, theo dự thảo Luật GTĐB sửa đổi, các mẫu xe phổ thông có dung tích dưới 175 cc đang được điều khiển sử dụng bằng A1 hiện nay sẽ bị ảnh hưởng.

Cụ thể gồm các loại xe như Honda SH 150, Airblade 150, Honda Winner, Yamaha Exciter 135 hay 150 cc và Yamaha NVX sẽ phải cần cấp bằng lái mới.

Tuy nhiên, giấy phép lái xe hạng A sẽ có thể được điều khiển cả những xe phân khối lớn dung tích trên 175 cc như hạng A2 trước đây.

2- Hạng B1 lái được loại xe nào?

Bên cạnh các phương tiện môt tô 2 bánh thì giấy pháp lái xe ô tô cũng có nhiều thay đổi, đáng lưu ý hơn cả là bằng lái xe hạng B1 theo dự thảo sẽ không được phép điều khiển ô tô nữa.

Bằng lái hạng B1 sẽ được cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1.




Điều này có nghĩa là người lái xe ô tô dưới 9 chỗ sẽ phải thi giấy phép lái xe hạng B2 chứ không phải B1 như trước đây nếu dự thảo luật Giao thông đường bộ sửa đổi được thông qua.

Hạng B2 cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ (kể cả chỗ của người lái xe) số tự động, ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng) số tự động có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế không vượt quá 3.500 kg, các loại xe ô tô quy định cho GPLX hạng B2 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg.


Mới đây, dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi thông tin sẽ có tổng cộng 17 hạng giấy phép lái xe, trong đó 4 hạng được quy định không thời hạn và 13 hạng có thời hạn. Cụ thể:

Giấy phép lái xe các hạng A0, A1, A, B1 không quy định thời hạn.
Giấy phép lái xe hạng B2 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 60 tuổi. Đối với các trường hợp từ 60 tuổi trở lên, giấy phép lái xe có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp. Giấy phép lái xe hạng B có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.
Giấy phép lái xe các hạng C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp.


Cập nhật 17 hạng giấy phép lái xe theo Dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi

Dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi đã đưa ra nhiều hạng mục mới. Vậy các hạng mục mới này là gì và luật sẽ thay đổi ra sao. Cùng tìm hiểu trong bài viết cập nhật 17 hạng giấy phép lái xe theo Dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi dưới đây nhé!.

117 hạng lái xe theo dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi Với dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi mới, sẽ có 17 hạng lái xe trong đó, 4 hạng lái xe không thời hạn và 13 hạng lái xe có thời hạn.

Giấy phép lái xe không thời hạn

- Hạng A0 cấp cho người lái xe xe gắn máy (kể cả xe máy điện) có dung tích xy lanh dưới 50 cm3 hoặc có công suất động cơ điện không vượt quá 04 kw.

- Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 04 kw đến 11 kw và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0.

- Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kw và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1.

- Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1.




Giấy phép lái xe có thời hạn

- Hạng B2 cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ (kể cả chỗ của người lái xe) số tự động, ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng) số tự động có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế không vượt quá 3.500 kg, các loại xe ô tô quy định cho GPLX hạng B2 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg.

- Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ (kể cả chỗ của người lái xe), xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng) có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế không vượt quá 3.500 kg, các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B2.




- Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng), máy kéo có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg, các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc không vượt quá 750 kg, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B.

- Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng), máy kéo có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế trên 7.500 kg, các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1.

- Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 chỗ đến 16 chỗ, các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1, C.

- Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả ô tô buýt) trên 16 chỗ đến 30 chỗ, các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1, C, D1.

- Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả ô tô buýt) trên 30 chỗ, xe ô tô chở người giường nằm, các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1, C, D1, D2.

- Hạng BE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg.

- Hạng C1E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750kg.

- Hạng CE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

- Hạng D1E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg.

- Hạng D2E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg.

- Hạng DE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

2- Những điểm mới trên giấy phép lái xe cũ

Đi xe đạp điện cũng phải thi bằng lái xe

Theo dự thảo luật mới, người đi xe đạp điện phải thi bằng lái xe hạng A0. Đây là hạng bằng được cấp cho người lái xe gắn máy (kể cả xe máy điện) dưới 50 cm3 hoặc công suất động cơ điện ≤ 04 kw (điểm a khoản 3 Điều 97 dự thảo).




Người đủ 16 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A0. Việc sát hạch để cấp Giấy phép lái xe hạng A0 ở đô thị loại I, loại II phải thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe, tại các khu vực khác được thực hiện tại các sân sát hạch có sử dụng thiết bị chấm điểm tự động.

Hạng A1 không được chạy xe máy trên 125cm3

Tại dự Luật thay thế, bằng lái xe hạng A1 được đề xuất cấp cho người điều khiển xe mô tô 02 bánh từ 50 cm3 - dưới 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 04 kw - 11 kw và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0.




Theo đó, người có bằng lái xe hạng A1 có thể sẽ không được lái xe máy trên 125cm3 như Winner, Exciter hay SH 150,…

Hạng B1 không còn là bằng lái xe ô tô

Khi luật dự thảo mới được thông qua, hạng B1 sẽ không còn là bằng lái xe ô tô.




Thay vào đó, bằng hạng B1 được cấp cho người điều khiển xe mô tô 03 bánh và các loại xe quy định cho hạng A0, A1. Như vậy, bằng B1 thuộc một trong các loại bằng lái xe mô tô (xe máy).


Nguồn: Bằng A1, B1 được lái những loại xe nào theo Dự thảo luật sửa đổi

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Những người bạn

 
Support : Creating Website | SkyskyskyTemplate | DoThanh Template
Proudly powered by Blogger
Copyright © 2011. Đỗ Vĩnh Trung - All Rights Reserved
Template Design by Creating Website Published by SkyDoThanh Template